Tin pháp luật

Những ai không được vay vốn ngân hàng theo quy định năm 2026?

Những ai không được vay vốn ngân hàng theo quy định năm 2026?

Những ai không được vay vốn ngân hàng theo quy định năm 2026?

Cấp tín dụng là gì? Có phải chỉ bao gồm hoạt động cho vay?

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả.

Hoạt động cấp tín dụng được thực hiện thông qua nhiều nghiệp vụ, chẳng hạn như:

  • Cho vay;
  • Chiết khấu;
  • Cho thuê tài chính;
  • Bao thanh toán;
  • Bảo lãnh ngân hàng;
  • Thư tín dụng;
  • Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định.

Như vậy, cấp tín dụng là khái niệm rộng hơn cho vay. Khi pháp luật quy định một đối tượng không được cấp tín dụng, việc hạn chế không chỉ liên quan đến khoản vay thông thường mà còn có thể áp dụng đối với các hình thức cấp tín dụng khác.

Việc xác định đúng đối tượng được cấp tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát rủi ro, phòng ngừa xung đột lợi ích và bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng.

Những đối tượng nào không được ngân hàng cấp tín dụng?

Căn cứ Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với một số cá nhân, tổ chức có mối quan hệ đặc biệt với chính tổ chức cấp tín dụng.

Người quản lý, điều hành ngân hàng

Nhóm đối tượng không được cấp tín dụng bao gồm:

  • Thành viên Hội đồng quản trị;
  • Thành viên Hội đồng thành viên;
  • Thành viên Ban kiểm soát;
  • Tổng giám đốc, Giám đốc;
  • Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc;
  • Người giữ chức danh tương đương theo Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quy định áp dụng đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Phó giám đốc của chi nhánh đó.

Cần lưu ý, quy định này được xác định trong mối quan hệ với chính tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi cá nhân giữ chức vụ, không có nghĩa những người này bị cấm vay vốn tại tất cả ngân hàng.

Người thân của lãnh đạo ngân hàng

Pháp luật cũng quy định không được cấp tín dụng đối với:

  • Vợ, chồng;
  • Cha, mẹ;
  • Con;
  • Anh, chị, em.

Đây là những người có quan hệ gia đình với các chức danh quản lý, điều hành thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 134.

Ví dụ: Một cá nhân là con của Tổng giám đốc ngân hàng thuộc trường hợp quy định có thể không được chính ngân hàng đó cấp tín dụng theo khoản 1 Điều 134, trừ trường hợp ngoại lệ được pháp luật cho phép.

Một số pháp nhân có quan hệ sở hữu với ngân hàng

Ngoài cá nhân, Điều 134 còn quy định không được cấp tín dụng đối với:

Thứ nhất, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.

Thứ hai, pháp nhân là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.

Những quy định này nhằm hạn chế nguy cơ cấp tín dụng thiếu khách quan giữa tổ chức tín dụng với các chủ thể có quan hệ sở hữu hoặc quản lý.

Trường hợp ngoại lệ

Theo khoản 2 Điều 134, quy định cấm cấp tín dụng đối với các đối tượng tại khoản 1 không áp dụng đối với:

  • Quỹ tín dụng nhân dân;
  • Trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.

Tuy nhiên, ngoại lệ này không đồng nghĩa khách hàng đương nhiên được chấp thuận cấp tín dụng. Việc phát hành thẻ tín dụng vẫn phải tuân thủ các điều kiện và hạn mức theo quy định pháp luật.

Những trường hợp ngân hàng không được thực hiện cấp tín dụng

Bên cạnh việc xác định đối tượng bị cấm, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 còn quy định những trường hợp không được cấp tín dụng.

Cụ thể:

Không được cấp tín dụng trên cơ sở bảo đảm của người thuộc diện bị cấm

Ngân hàng không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 134.

Đồng thời, ngân hàng cũng không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho các đối tượng này.

Không được cấp tín dụng cho công ty con, công ty liên kết kinh doanh chứng khoán

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán nếu doanh nghiệp đó là công ty con hoặc công ty liên kết của chính tổ chức tín dụng.

Không được nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp liên quan

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính mình hoặc của công ty con, công ty liên kết.

Không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Đây là trường hợp bị cấm theo khoản 6 Điều 134 nhằm kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng trong hoạt động góp vốn, sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng.

Đáng chú ý, phạm vi cấp tín dụng bị cấm theo Điều 134 còn bao gồm hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều này.

Những đối tượng nào bị hạn chế cấp tín dụng?

Khác với nhóm không được cấp tín dụng, các đối tượng thuộc Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 không bị cấm cấp tín dụng hoàn toàn.

Tuy nhiên, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các đối tượng này.

Các nhóm bị hạn chế bao gồm:

Tổ chức kiểm toán và người thực hiện thanh tra

Bao gồm tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Ngoài ra còn có người ra quyết định thanh tra, thành viên đoàn thanh tra và người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh đó.

Kế toán trưởng và người quản lý quỹ tín dụng nhân dân

Nhóm này bao gồm kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đồng thời, quy định áp dụng đối với Chủ tịch, các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân.

Cổ đông lớn và cổ đông sáng lập

Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng thuộc nhóm hạn chế cấp tín dụng theo điểm c khoản 1 Điều 135.

Việc cấp tín dụng cho các đối tượng này phải tuân thủ các điều kiện và giới hạn theo quy định.

Doanh nghiệp có người thuộc diện cấm cấp tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ

Nếu một doanh nghiệp có đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 sở hữu trên 10% vốn điều lệ thì doanh nghiệp đó thuộc nhóm hạn chế cấp tín dụng.

Cần phân biệt, đây là trường hợp hạn chế cấp tín dụng theo Điều 135, không đồng nghĩa doanh nghiệp đương nhiên thuộc diện bị cấm hoàn toàn.

Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng

Nhân sự trực tiếp thực hiện công việc thẩm định hoặc xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng thuộc diện hạn chế.

Tuy nhiên, quy định này có ngoại lệ đối với trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.

Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

Công ty con và công ty liên kết của tổ chức tín dụng thuộc diện hạn chế cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.

Việc cấp tín dụng đối với nhóm này phải đáp ứng giới hạn riêng theo quy định.

Giới hạn cấp tín dụng đối với các đối tượng bị hạn chế là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 và khoản 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, giới hạn cấp tín dụng đối với các đối tượng thuộc diện hạn chế cấp tín dụng được quy định như sau:

1. Đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 135: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Đối với một công ty con hoặc công ty liên kết thuộc điểm e khoản 1 Điều 135: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

3. Đối với tất cả công ty con và công ty liên kết thuộc điểm e khoản 1 Điều 135: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Như vậy, pháp luật quy định giới hạn cấp tín dụng khác nhau tùy theo từng nhóm đối tượng, nhằm kiểm soát rủi ro và hạn chế xung đột lợi ích trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng.

Ngoài giới hạn về dư nợ, việc cấp tín dụng đối với các đối tượng bị hạn chế phải được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên thông qua, trừ trường hợp người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Việc cấp tín dụng cũng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đối với một số nhóm đối tượng, tổng mức dư nợ còn bao gồm giá trị mua, nắm giữ và đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng đó phát hành.

Giới hạn cấp tín dụng năm 2026 đối với một khách hàng là bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 01/01/2027, giới hạn cấp tín dụng được quy định như sau:

1. Đối với một khách hàng: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 13% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 21% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Như vậy, trong năm 2026, giới hạn cấp tín dụng thông thường là 13% vốn tự có đối với một khách hàng và 21% vốn tự có đối với một khách hàng cùng người có liên quan, áp dụng cho các tổ chức tín dụng thuộc khoản 1 Điều 136, có tính đến các trường hợp ngoại lệ theo quy định pháp luật.

Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, khoản 2 Điều 136 quy định:

  • Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có.
  • Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không vượt quá 25% vốn tự có.

Ví dụ: Nếu một ngân hàng thương mại có vốn tự có là 10.000 tỷ đồng thì theo giới hạn thông thường áp dụng trong năm 2026, tổng dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 1.300 tỷ đồng; đối với một khách hàng và người có liên quan không vượt quá 2.100 tỷ đồng.

Đây chỉ là ví dụ minh họa theo tỷ lệ luật định. Việc xác định giới hạn thực tế còn phải xem xét những trường hợp loại trừ, ngoại lệ và quy định pháp luật có liên quan.

Giới hạn cấp tín dụng sẽ thay đổi thế nào từ năm 2027?

Theo khoản 1 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và một khách hàng cùng người có liên quan được điều chỉnh giảm dần theo từng giai đoạn. Cụ thể:

1. Năm 2026: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 13% vốn tự có; đối với một khách hàng và người có liên quan không vượt quá 21% vốn tự có.

2. Năm 2027: Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng giảm xuống còn 12% vốn tự có; đối với một khách hàng và người có liên quan là 19% vốn tự có.

3. Năm 2028: Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng tiếp tục giảm xuống còn 11% vốn tự có; đối với một khách hàng và người có liên quan là 17% vốn tự có.

4. Từ năm 2029 trở đi: Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 10% vốn tự có; đối với một khách hàng và người có liên quan không vượt quá 15% vốn tự có.

Như vậy, theo lộ trình quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, giới hạn cấp tín dụng sẽ giảm dần qua từng năm, từ mức 13% xuống 10% đối với một khách hàng và từ 21% xuống 15% đối với một khách hàng cùng người có liên quan. Quy định này nhằm hạn chế tình trạng tập trung tín dụng và góp phần bảo đảm an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng.

Người thân của lãnh đạo ngân hàng có được vay tại ngân hàng khác không?

Đây là vấn đề dễ gây nhầm lẫn khi áp dụng quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng.

Theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, việc xác định đối tượng bị cấm gắn với quan hệ quản lý, điều hành hoặc sở hữu tại chính tổ chức tín dụng cấp vốn.

Ví dụ: Một người là con của Phó Tổng giám đốc Ngân hàng A thuộc diện không được Ngân hàng A cấp tín dụng theo khoản 1 Điều 134, trừ ngoại lệ luật định.

Tuy nhiên, người này không đương nhiên bị cấm vay tại Ngân hàng B chỉ vì có quan hệ gia đình với lãnh đạo Ngân hàng A.

Việc Ngân hàng B có chấp thuận cấp tín dụng hay không còn phụ thuộc vào điều kiện vay vốn, khả năng trả nợ, mục đích sử dụng vốn và các quy định pháp luật khác.

Do đó, không nên hiểu quy định về đối tượng không được cấp tín dụng là lệnh cấm vay vốn tại mọi ngân hàng.

Phân biệt không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng

Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, cần phân biệt ba khái niệm: không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng. Cụ thể:

1. Không được cấp tín dụng: Theo Điều 134, tổ chức tín dụng không được thực hiện cấp tín dụng đối với các đối tượng và trường hợp bị pháp luật nghiêm cấm, trừ những ngoại lệ được quy định cụ thể.

2. Hạn chế cấp tín dụng: Theo Điều 135, các đối tượng thuộc diện hạn chế vẫn có thể được cấp tín dụng nhưng tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc với điều kiện ưu đãi. Đồng thời, việc cấp tín dụng phải tuân thủ các giới hạn, điều kiện và thủ tục theo quy định.

3. Giới hạn cấp tín dụng: Theo Điều 136, pháp luật quy định mức dư nợ cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng và một khách hàng cùng người có liên quan, được xác định dựa trên tỷ lệ vốn tự có của tổ chức tín dụng theo từng thời kỳ.

Như vậy, không được cấp tín dụng là trường hợp bị cấm; hạn chế cấp tín dụng là trường hợp được cấp tín dụng nhưng phải đáp ứng các điều kiện nhất định; còn giới hạn cấp tín dụng là mức dư nợ tối đa được phép cấp theo quy định pháp luật.

Kết luận

Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, một số cá nhân, tổ chức có quan hệ quản lý, điều hành, sở hữu hoặc quan hệ gia đình với lãnh đạo ngân hàng thuộc diện không được cấp tín dụng theo Điều 134.

Trong khi đó, các đối tượng như cổ đông lớn, cổ đông sáng lập, kế toán trưởng, kiểm toán viên, người thẩm định tín dụng và một số doanh nghiệp có quan hệ liên kết thuộc diện hạn chế cấp tín dụng theo Điều 135.

Bên cạnh đó, giới hạn cấp tín dụng năm 2026 đối với một khách hàng tại các tổ chức tín dụng thuộc khoản 1 Điều 136 là 13% vốn tự có; đối với một khách hàng và người có liên quan là 21% vốn tự có.

Việc tuân thủ đúng các quy định về đối tượng và giới hạn cấp tín dụng góp phần ngăn ngừa xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng.

Căn cứ pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, đặc biệt Điều 4, Điều 134, Điều 135 và Điều 136.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ sơ năng lực LH Legal

Nguồn: LH Legal – Xem bài viết gốc

Bạn cũng có thể thích..

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *