Tin pháp luật

Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng bị xử lý thế nào?

Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng bị xử lý thế nào?

Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng bị xử lý thế nào?

Những hành vi nào có thể cấu thành tội vi phạm quy định về kế toán?

Theo khoản 1 Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung, các hành vi sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

  • Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán.
  • Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán.
  • Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo quy định.
  • Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.

Tuy nhiên, không phải mọi hành vi vi phạm quy định về kế toán đều cấu thành tội phạm. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 221 Bộ luật Hình sự.

Khi nào vi phạm quy định về kế toán bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo khoản 1 Điều 221 Bộ luật Hình sự, người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện một trong các hành vi nêu trên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Gây thiệt hại từ 100 triệu đồng trở lên.
  • Gây thiệt hại dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Việc xác định thiệt hại phải căn cứ vào hậu quả thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm với thiệt hại phát sinh. Do đó, số tiền chênh lệch trên sổ sách hoặc chứng từ kế toán không đương nhiên được xem là số tiền thiệt hại để xác định trách nhiệm hình sự.

Tội vi phạm quy định về kế toán bị phạt bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 221 Bộ luật Hình sự, người phạm tội có thể phải chịu các khung hình phạt sau:

Khung 1 – Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Áp dụng đối với hành vi thuộc khoản 1 Điều 221 gây thiệt hại từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Khung 2 – Phạt tù từ 03 năm đến 12 năm

Áp dụng đối với một trong các trường hợp:

  • Vì vụ lợi.
  • Có tổ chức.
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt.
  • Gây thiệt hại từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.

Khung 3 – Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm

Áp dụng đối với trường hợp gây thiệt hại từ 01 tỷ đồng trở lên.

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, mức hình phạt cao nhất đối với tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng là 20 năm tù, tùy thuộc vào tính chất hành vi, hậu quả và các tình tiết của vụ án.

Ai phải chịu trách nhiệm hình sự khi xảy ra sai phạm kế toán?

Trách nhiệm hình sự có thể được xem xét đối với giám đốc, kế toán trưởng hoặc những cá nhân khác có liên quan nếu đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Trường hợp nhiều người cùng tham gia thực hiện hành vi vi phạm, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xác định vai trò của từng cá nhân, bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục hoặc người giúp sức.

Đáng chú ý, nhân viên kế toán thực hiện hành vi theo chỉ đạo của cấp trên không đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự. Ngược lại, việc một người giữ chức vụ giám đốc hoặc kế toán trưởng cũng không đồng nghĩa với việc họ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không có đủ căn cứ chứng minh hành vi phạm tội.

Việc xác định chính xác trách nhiệm của từng cá nhân cần dựa trên hồ sơ, chứng từ, nội dung chỉ đạo, mức độ tham gia và các chứng cứ liên quan.

Đối với các vụ việc có dấu hiệu vi phạm quy định về kế toán, việc tham vấn luật sư ngay từ giai đoạn đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi của người liên quan. Công ty Luật TNHH LH Legal cung cấp dịch vụ tư vấn, rà soát hồ sơ và cử luật sư tham gia bào chữa trong các vụ án hình sự về kế toán, tài chính và doanh nghiệp, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định pháp luật.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ sơ năng lực LH Legal

Nguồn: LH Legal – Xem bài viết gốc

Bạn cũng có thể thích..

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *