
Cho con đất nông nghiệp có được tách thửa không? Điều kiện và thủ tục năm 2026
Theo Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, cha mẹ được tách thửa đất nông nghiệp để tặng cho con nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật và quy định của địa phương nơi có đất.
Cha mẹ cho con đất nông nghiệp có được tách thửa không?
Có. Theo Điều 37 và Điều 45 Luật Đất đai năm 2024, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Trường hợp cha mẹ muốn tặng cho con toàn bộ thửa đất thì thông thường không cần thực hiện thủ tục tách thửa mà chỉ cần thực hiện thủ tục tặng cho và đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
Ngược lại, nếu cha mẹ chỉ muốn tặng cho con một phần diện tích trong thửa đất hoặc chia thửa đất thành nhiều phần để tặng cho các con, việc tách thửa phải đáp ứng Điều 220 Luật Đất đai năm 2024.
Ví dụ: Cha mẹ có thửa đất trồng cây lâu năm rộng 2.000 m² và muốn chia thành hai thửa, mỗi thửa 1.000 m² để tặng cho hai người con.
Việc tách thửa có thể được chấp thuận nếu cả hai thửa đất mới đáp ứng diện tích tối thiểu, điều kiện về kích thước, lối đi và các yêu cầu khác theo quy định tại địa phương.
Như vậy, việc tặng cho đất giữa cha mẹ và con không đương nhiên được miễn điều kiện tách thửa.
Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp để cho con năm 2026
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, việc tách thửa đất phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
Thứ nhất, thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
Thửa đất phải có một trong các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
Thứ hai, đất còn trong thời hạn sử dụng.
Đối với đất nông nghiệp có thời hạn sử dụng, cần kiểm tra thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận và tình trạng pháp lý thực tế.
Thứ ba, đất không có tranh chấp.
Thửa đất không được có tranh chấp, trừ trường hợp có thể xác định rõ phần diện tích, ranh giới đang tranh chấp và phần còn lại đủ điều kiện tách thửa theo quy định.
Thứ tư, quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Đất không được bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thứ năm, đáp ứng điều kiện về lối đi và kết nối giao thông.
Việc tách thửa phải bảo đảm điều kiện về lối đi kết nối với đường giao thông công cộng theo quy định hiện hành, trong đó có cơ chế được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng.
Thứ sáu, đáp ứng diện tích tối thiểu được phép tách thửa.
Các thửa đất hình thành sau khi tách phải đáp ứng diện tích tối thiểu và các điều kiện cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định.
Đây là điều kiện đặc biệt quan trọng đối với trường hợp cha mẹ muốn chia đất nông nghiệp cho nhiều người con.
Diện tích tối thiểu để tách thửa đất nông nghiệp là bao nhiêu?
Theo khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể điều kiện và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất tại địa phương.
Do đó, không có một mức diện tích tối thiểu chung áp dụng cho toàn bộ đất nông nghiệp trên cả nước.
Diện tích tối thiểu có thể khác nhau tùy theo:
- Tỉnh, thành phố nơi có đất.
- Loại đất nông nghiệp như đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất rừng sản xuất.
- Khu vực, vị trí và điều kiện sử dụng đất.
- Các yêu cầu về kích thước, hình thể thửa đất và hạ tầng theo quy định địa phương.
Ví dụ, cha mẹ có 600 m² đất trồng cây lâu năm và muốn tách thành hai thửa, mỗi thửa 300 m².
Nếu quy định tại địa phương yêu cầu diện tích tối thiểu đối với mỗi thửa đất sau tách lớn hơn 300 m² thì việc tách thửa có thể không được chấp thuận.
Vì vậy, trước khi làm thủ tục tặng cho, người sử dụng đất cần kiểm tra quyết định của UBND cấp tỉnh đang có hiệu lực tại nơi có đất.
Đất nông nghiệp không đủ diện tích tối thiểu có tách thửa để cho con được không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, trường hợp tách thửa mà có thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
Như vậy, nếu diện tích đất dự định tặng cho con nhỏ hơn diện tích tối thiểu, cha mẹ không thể mặc nhiên tách riêng thành một thửa độc lập.
Tuy nhiên, có thể xem xét phương án tách thửa đồng thời hợp thửa với thửa đất liền kề nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Ví dụ: Cha mẹ có một phần đất nông nghiệp dự định tặng cho con nhưng phần diện tích này nhỏ hơn diện tích tối thiểu tại địa phương. Nếu người con có thửa đất liền kề đủ điều kiện hợp thửa, các bên có thể xem xét phương án tách thửa đồng thời hợp thửa theo quy định.
Việc áp dụng phương án này phụ thuộc vào loại đất, tình trạng pháp lý của các thửa đất và quy định cụ thể tại địa phương.
Ngoài ra, cha mẹ có thể cân nhắc tặng cho quyền sử dụng đất theo phần sở hữu chung nếu phù hợp với nhu cầu và điều kiện pháp luật. Tuy nhiên, việc cùng đứng tên trên một thửa đất không đồng nghĩa mỗi người được cấp một thửa đất riêng.
Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp để tặng cho con thực hiện thế nào?
Việc tách thửa và tặng cho quyền sử dụng đất là hai thủ tục có liên quan nhưng có nội dung pháp lý khác nhau.
Thông thường, quá trình thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1. Kiểm tra điều kiện tách thửa.
Cha mẹ cần xác định loại đất, diện tích, thời hạn sử dụng, tình trạng tranh chấp và diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh.
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị tách thửa.
Hồ sơ cơ bản gồm đơn đề nghị tách thửa theo mẫu, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bản vẽ tách thửa theo quy định.
Tùy trường hợp, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu tài liệu liên quan theo quy định pháp luật.
Bước 3. Nộp hồ sơ tách thửa.
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ đất đai có thẩm quyền theo cơ chế tổ chức và phân cấp đang áp dụng tại địa phương.
Bước 4. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý hồ sơ.
Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra điều kiện tách thửa, thông tin địa chính và thực hiện các công việc theo trình tự pháp luật.
Bước 5. Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
Sau khi xác định phần đất đủ điều kiện tách và hoàn tất các công việc cần thiết, cha mẹ và con thực hiện việc lập, công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.
Bước 6. Đăng ký biến động và sang tên cho con.
Người nhận tặng cho thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất. Sau khi hồ sơ được giải quyết, thông tin người sử dụng đất được cập nhật theo quy định.
Trên thực tế, trình tự xử lý có thể khác nhau tùy việc tách thửa được thực hiện độc lập hay gắn với thủ tục đăng ký biến động do tặng cho.
Cha mẹ tặng cho con đất nông nghiệp có phải nộp thuế không?
Theo quy định về thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ nhận tặng cho bất động sản giữa cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng điều kiện.
Đồng thời, theo quy định về lệ phí trước bạ, nhà, đất nhận tặng cho giữa cha mẹ và con thuộc diện miễn lệ phí trước bạ khi đáp ứng điều kiện pháp luật.
Tuy nhiên, việc miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ không đồng nghĩa toàn bộ quá trình tách thửa, tặng cho đều không phát sinh chi phí.
Các bên vẫn có thể phải thanh toán phí đo đạc, lập bản vẽ, phí thẩm định hồ sơ, phí cấp Giấy chứng nhận và chi phí công chứng hoặc chứng thực theo quy định áp dụng.
Để được miễn thuế, lệ phí trước bạ, người nhận tặng cho cần có tài liệu chứng minh quan hệ cha mẹ và con theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Con nhận tặng cho đất nông nghiệp có được xây nhà không?
Không. Việc nhận tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất.
Theo nguyên tắc sử dụng đất tại Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích được Nhà nước xác định.
Vì vậy, nếu con được cha mẹ tặng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng lúa hoặc loại đất nông nghiệp khác thì phải tiếp tục sử dụng theo mục đích đất đã được xác định.
Trường hợp muốn xây dựng nhà ở, người sử dụng đất phải xem xét điều kiện và thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở khi thuộc trường hợp được phép.
Việc tách thửa và sang tên đất nông nghiệp không đồng nghĩa người nhận tặng cho được tự ý xây nhà trên đất.
Những trường hợp nào cần đặc biệt lưu ý khi tặng cho đất nông nghiệp?
Ngoài các điều kiện chung, một số trường hợp cần được xem xét riêng.
Đất trồng lúa: Việc nhận tặng cho phải đáp ứng các quy định áp dụng đối với loại đất này và chủ thể nhận quyền sử dụng đất.
Đất được Nhà nước giao theo chính sách hỗ trợ: Một số trường hợp có hạn chế về quyền chuyển nhượng, tặng cho hoặc điều kiện đối với người nhận.
Đất thuộc quyền sử dụng chung của vợ chồng: Việc tặng cho cần có sự thống nhất của các chủ thể có quyền theo quy định.
Đất đang thế chấp: Cần kiểm tra thỏa thuận bảo đảm và các điều kiện pháp lý trước khi thực hiện tách thửa, tặng cho.
Con đang sinh sống ở nước ngoài: Cần xác định tư cách người nhận tặng cho và quyền sử dụng đất theo quy định áp dụng đối với công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Như vậy, cha mẹ hoàn toàn có thể tách thửa đất nông nghiệp để tặng cho con nếu đáp ứng Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 và quy định về diện tích tối thiểu của địa phương.
Trước khi thực hiện, các bên cần kiểm tra tình trạng pháp lý của đất, điều kiện tách thửa, tư cách người nhận tặng cho và các nghĩa vụ tài chính để bảo đảm thủ tục được giải quyết đúng quy định.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
|
|
|
Nguồn: LH Legal – Xem bài viết gốc


